Tên tiếng Nga hay cho nam và nữ: 60 tên kèm ý nghĩa, cách đọc

Bạn đang tìm một tên tiếng Nga cho lớp học, cho nhân vật truyện hay đơn giản là muốn biết tên bạn bè người Nga có nghĩa gì? Bài này tổng hợp 30 tên nam và 30 tên nữ phổ biến, kèm dấu trọng âm, cách đọc gần đúng cho người Việt, ý nghĩa và tên gọi thân mật. Bấm biểu tượng loa để nghe phát âm.

Tên người Nga gồm mấy phần?

Họ tên đầy đủ của người Nga có ba phần, viết theo thứ tự trong giấy tờ: Họ – Tên – Phụ danh (фами́лия – и́мя – о́тчество). Ví dụ: Пу́шкин Алекса́ндр Серге́евич – họ Pushkin, tên Aleksandr, phụ danh Sergeyevich (con của Sergei).

  • Tên (и́мя): tên riêng, như tên của người Việt.
  • Phụ danh (о́тчество): tạo từ tên của bố. Con trai thêm -ович / -евич, con gái thêm -овна / -евна. Bố tên Ива́н thì con trai là Ива́нович, con gái là Ива́новна.
  • Họ (фами́лия): đổi theo giống, ví dụ Петро́в (nam) và Петро́ва (nữ). Xem thêm bài họ tiếng Nga phổ biến.

Người Nga gọi nhau bằng tên + phụ danh khi cần lịch sự (với thầy cô, cấp trên, người lớn tuổi): А́нна Петро́вна, Серге́й Ива́нович. Với bạn bè, họ dùng tên gọi thân mật như Са́ша, Ма́ша.

30 tên tiếng Nga hay cho nam

Dấu sắc trên chữ cái (á, е́, и́…) đánh dấu âm tiết có trọng âm. Cột «Đọc gần đúng» viết hoa âm tiết nhấn mạnh.

Tên Đọc gần đúng Ý nghĩa, nguồn gốc Tên thân mật
Алекса́ндр a-lếch-XAN-đơ Người bảo vệ (Hy Lạp) Са́ша
Алексе́й a-lếch-XÂY Người che chở (Hy Lạp) Лёша
Андре́й an-ĐRÂY Dũng cảm, nam tính (Hy Lạp) Андрю́ша
Артём ar-TIOM Gắn với nữ thần Artemis, thường hiểu là khỏe mạnh Тёма
Ви́ктор VÍCH-tơ Người chiến thắng (Latin) Ви́тя
Влади́мир vla-ĐI-mia Người trị vì thế giới (Slav) Воло́дя, Во́ва
Глеб GLÉP Người thừa kế (gốc Bắc Âu) Глебу́шка
Дми́трий ĐMI-tri Thuộc về Demeter – nữ thần đất mẹ (Hy Lạp) Ди́ма
Евге́ний i-VGHÊ-ni Xuất thân cao quý (Hy Lạp) Же́ня
Его́р i-GÔR Dạng Nga của Georgy: người làm nông Его́рка
Ива́н i-VAN Chúa nhân từ (Do Thái) – tên Nga «kinh điển» Ва́ня
И́горь I-gơ Gốc Bắc Âu (Ingvar) Го́ша
Илья́ i-LIA Chúa là Thiên Chúa của tôi (Do Thái) Илю́ша
Кири́лл ki-RIL Chúa tể, người đứng đầu (Hy Lạp) Ки́ра
Константи́н can-xtan-TIN Kiên định (Latin) Ко́стя
Лев LIÉP Sư tử – tên của nhà văn Lev Tolstoy Лёва
Макси́м mắc-XIM Vĩ đại nhất (Latin) Макс
Матве́й mát-VÂY Món quà của Chúa (Do Thái) Мо́тя
Михаи́л mi-kha-IL Ai giống như Chúa (Do Thái) Ми́ша
Ники́та ni-KI-ta Người chiến thắng (Hy Lạp) Ники́тка
Никола́й ni-ca-LAI Chiến thắng của nhân dân (Hy Lạp) Ко́ля
Оле́г a-LÉC Thánh thiện (gốc Bắc Âu Helgi) Оле́жка
Па́вел PA-viêl Nhỏ bé, khiêm nhường (Latin) Па́ша
Пётр PIÔTR Hòn đá, vững chắc (Hy Lạp) Пе́тя
Рома́н ra-MAN Người La Mã (Latin) Ро́ма
Серге́й xia-GHÂY Từ họ La Mã Sergius Серёжа
Станисла́в xta-ni-XLAP Trở nên vinh quang (Slav) Стас
Тимофе́й ti-ma-PHÂY Người tôn kính Chúa (Hy Lạp) Тима
Фёдор PHIO-đơ Món quà của Chúa (Hy Lạp) – tên của Dostoevsky Фе́дя
Яросла́в ia-ra-XLAP Vinh quang rực rỡ (Slav) Сла́ва

30 tên tiếng Nga hay cho nữ

Hầu hết tên nữ tiếng Nga kết thúc bằng -а hoặc -я. Đây cũng là dấu hiệu giúp bạn nhận ra giống cái khi học ngữ pháp.

Tên Đọc gần đúng Ý nghĩa, nguồn gốc Tên thân mật
А́нна AN-na Ân sủng (Do Thái) А́ня
Анастаси́я a-na-xta-XI-ia Sự phục sinh (Hy Lạp) На́стя
Али́са a-LI-xa Cao quý (gốc German) Ли́са
Варва́ра var-VA-ra Người phương xa (Hy Lạp) Ва́ря
Васили́са va-xi-LI-xa Nữ hoàng (Hy Lạp) – nhân vật cổ tích Nga Ва́ся
Ве́ра VIÊ-ra Niềm tin (Slav) Ве́рочка
Викто́рия vích-TÔ-ri-ia Chiến thắng (Latin) Ви́ка
Гали́на ga-LI-na Bình yên (Hy Lạp) Га́ля
Да́рья ĐA-ria Người có nhiều điều tốt (Ba Tư) Да́ша
Евге́ния i-VGHÊ-ni-ia Cao quý (Hy Lạp) Же́ня
Екатери́на i-ca-tia-RI-na Trong sáng, tinh khiết (Hy Lạp) Ка́тя
Еле́на i-LIÊ-na Ngọn đuốc, ánh sáng (Hy Lạp) Ле́на
Злата ZLA-ta Vàng, quý giá (Slav) Зла́тка
Ири́на i-RI-na Hòa bình (Hy Lạp) Ира
Ксе́ния KXÊ-ni-ia Lòng hiếu khách (Hy Lạp) Ксю́ша
Любо́вь liu-BÔP Tình yêu (Slav) Лю́ба
Людми́ла liut-MI-la Được mọi người yêu quý (Slav) Лю́да
Мари́на ma-RI-na Thuộc về biển (Latin) Мари́ша
Мари́я ma-RI-ia Tên trong Kinh Thánh, rất phổ biến Ма́ша
Мила́на mi-LA-na Dễ mến, đáng yêu (Slav) Ми́ла
Наде́жда na-ĐIÊ-gia Hy vọng (Slav) На́дя
Ната́лья na-TA-lia Sinh vào ngày Giáng sinh (Latin) Ната́ша
О́льга ÔN-ga Thánh thiện (gốc Bắc Âu Helga) О́ля
Поли́на pa-LI-na Gắn với thần Apollo (Hy Lạp) По́ля
Светла́на xviết-LA-na Ánh sáng (Slav) Све́та
Снежа́на xnhi-GIA-na Tuyết, trắng trong (Slav) Сне́жа
Со́фья XÔ-phia Sự thông thái (Hy Lạp) Со́ня
Татья́на ta-TIA-na Từ tên La Mã Tatius – nữ chính trong «Yevgeny Onegin» của Pushkin Та́ня
Улья́на u-LIA-na Dạng Nga của Juliana (Latin) У́ля
Ю́лия IU-li-ia Từ họ La Mã Julius Ю́ля

Những năm gần đây, các tên như Алекса́ндр, Михаи́л, Макси́м, Артём, Лев (nam) và Со́фья, Мари́я, А́нна, Али́са, Ева (nữ) thường xuyên nằm trong nhóm được đặt cho trẻ sơ sinh nhiều nhất ở Nga.

Tên gọi thân mật: vì sao Aleksandr lại thành Sasha?

Người Nga hiếm khi gọi bạn bè bằng tên đầy đủ. Mỗi tên có một hoặc nhiều dạng thân mật, nhiều khi khác hẳn tên gốc:

  • Алекса́ндр → Са́ша, Михаи́л → Ми́ша, Евге́ний → Же́ня
  • Мари́я → Ма́ша, Екатери́на → Ка́тя, Анастаси́я → На́стя

Thêm hậu tố sẽ thể hiện sắc thái: -енька, -очка rất trìu mến (Са́шенька, Ве́рочка), còn -ка thì suồng sã (Са́шка, Ма́шка) – chỉ dùng với người rất thân. Lưu ý Са́ша và Же́ня dùng cho cả nam lẫn nữ.

Cách chọn tên tiếng Nga cho bạn

Khi học tiếng Nga, nhiều giáo viên sẽ đề nghị bạn chọn một tên Nga cho dễ xưng hô. Ba cách phổ biến:

  1. Chọn theo nghĩa tên Việt. Tên Thắng có thể chọn Ви́ктор hoặc Ники́та (chiến thắng); Quang, Minh có thể chọn Светла́на (nữ, ánh sáng); Bình, An hợp với Ири́на (hòa bình); Kim, Ngân hợp với Зла́та.
  2. Chọn theo âm gần giống. Anh có thể là А́ня; Mai là Ма́йя; Lena, Linh có thể là Ле́на, Ли́на; Đan có thể là Дани́ла.
  3. Giữ tên Việt, viết bằng chữ Nga. Đây là cách dùng trong giấy tờ: Nguyễn Văn An viết là Нгуен Ван Ан. Tên Việt viết bằng chữ Nga luôn giữ nguyên, không cần tên Nga.

Muốn tự viết tên mình bằng chữ Nga, bạn chỉ cần nắm bảng chữ cái tiếng Nga – mất khoảng một buổi tối.

Câu hỏi thường gặp

Tên tiếng Nga có mấy phần?

Ba phần: họ, tên và phụ danh (tạo từ tên bố). Trong giao tiếp lịch sự, người Nga gọi tên + phụ danh, ví dụ Ива́н Петро́вич.

Tên Nga nào dùng được cho cả nam và nữ?

Một số tên thân mật dùng chung: Са́ша (Aleksandr / Aleksandra), Же́ня (Yevgeny / Yevgenia), Ва́ля (Valentin / Valentina). Tên đầy đủ thì luôn có dạng riêng cho nam và nữ.

Làm sao biết một tên Nga là tên nam hay nữ?

Tên nữ gần như luôn kết thúc bằng -а / -я. Tên nam thường kết thúc bằng phụ âm hoặc -й. Ngoại lệ là các tên thân mật nam như Са́ша, Ми́ша, Ва́ня – trông như tên nữ nhưng là tên nam.

Tại sao trong tên Nga có dấu sắc?

Dấu sắc chỉ trọng âm – âm tiết được nhấn mạnh. Người Nga không viết dấu này; sách học tiếng Nga thêm vào để người học đọc đúng. Đọc sai trọng âm là lỗi phổ biến nhất của người mới học.