Cảm ơn tiếng Nga: Спасибо và 15 cách nói cảm ơn, đáp lại

Cảm ơn tiếng Nga là Спаси́бо , đọc gần đúng là «xpa-XI-bơ». Nhưng người Nga còn nhiều cách nói cảm ơn khác, từ thân mật đến rất trang trọng. Bài này giúp bạn nói đúng trong từng tình huống và biết cách đáp lại.

Спасибо đọc thế nào cho đúng?

Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai: спа-СИ́-бо. Có hai điểm người Việt hay đọc sai:

  • Chữ о cuối không có trọng âm nên đọc nhẹ như «ơ», không đọc «bô».
  • Âm đầu сп là hai phụ âm liền nhau, không chèn thêm nguyên âm («xi-pa»).

Thú vị là спаси́бо có gốc từ cụm спаси́ Бог – «cầu Chúa phù hộ».

15 cách nói cảm ơn bằng tiếng Nga

Tiếng Nga Nghĩa Dùng khi
Спаси́бо! Cảm ơn Mọi tình huống
Большо́е спаси́бо! Cảm ơn nhiều Mọi tình huống
Спаси́бо большо́е! Cảm ơn nhiều lắm Thân mật, tự nhiên hơn
Огро́мное спаси́бо! Cảm ơn vô cùng Khi được giúp việc lớn
Спаси́бо за по́мощь! Cảm ơn vì đã giúp đỡ Sau khi được giúp
Спаси́бо за всё! Cảm ơn vì tất cả Lúc chia tay, kết thúc
Спаси́бо за пода́рок! Cảm ơn vì món quà Khi nhận quà
Спаси́бо, о́чень вку́сно! Cảm ơn, ngon lắm Sau bữa ăn
Спаси́бо зара́нее! Cảm ơn trước Cuối email nhờ việc
Благодарю́! Xin cảm ơn Trang trọng, lịch sự
Благодарю́ вас! Xin cảm ơn ông/bà Rất lịch sự
Я вам о́чень благода́рен. Tôi rất biết ơn (người nói là nam) Trang trọng
Я вам о́чень благода́рна. Tôi rất biết ơn (người nói là nữ) Trang trọng
Нет, спаси́бо. Không, cảm ơn Từ chối lịch sự
Спаси́бки! / спс Cám ơn nha / tks Tin nhắn với bạn thân

Sau спаси́бо за (cảm ơn vì…) danh từ đổi sang cách 4: по́мощь → за по́мощь, пода́рок → за пода́рок. Đây là một trong những mẫu câu đầu tiên giúp bạn làm quen với các cách của danh từ.

Đáp lại lời cảm ơn thế nào?

Tiếng Nga Nghĩa
Пожа́луйста! Không có gì (cách thông dụng nhất)
Не за что! Có gì đâu
Не сто́ит (благода́рности). Không đáng gì đâu
Рад помо́чь! / Ра́да помо́чь! Rất vui được giúp (nam / nữ)
Обраща́йтесь! Cần gì cứ nói nhé
На здоро́вье! Ăn ngon miệng nhé – đáp khi được cảm ơn vì bữa ăn

Lưu ý: пожа́луйста vừa là «không có gì», vừa là «làm ơn» khi nhờ ai đó. Đọc gần đúng là «pa-GIA-lư-xta» – người Nga thường nuốt âm, nghe như «pa-GIAL-xta».

Hội thoại mẫu

Ở cửa hàng

  • — Вот ва́ша сда́ча. (Tiền thừa của anh/chị đây.)
  • — Спаси́бо! (Cảm ơn!)
  • — Пожа́луйста. Всего́ до́брого! (Không có gì. Chúc mọi điều tốt đẹp!)

Với bạn bè

  • — Спаси́бо большо́е за по́мощь! (Cảm ơn nhiều vì đã giúp!)
  • — Да не за что! Обраща́йся. (Có gì đâu! Cần gì cứ nói nhé.)

Muốn tập cả câu chào, xem bài chào hỏi và giới thiệu bằng tiếng Nga và từ спасибо trong kho từ vựng.

Câu hỏi thường gặp

Cảm ơn tiếng Nga viết thế nào?

Viết là спасибо (sách học thêm dấu trọng âm: спаси́бо).

Cảm ơn nhiều tiếng Nga nói sao?

Большо́е спаси́бо hoặc Спаси́бо большо́е. Rất nhiều: Огро́мное спаси́бо.

«Không có gì» tiếng Nga là gì?

Пожа́луйста hoặc Не за что.